Sự thay đổi của lớp thượng bì và trung, hạ bì khi sử dụng laser với những bước sóng khác nhau

Laser được sử dụng phố biến trong phẫu thuật thẩm mỹ bao gồm laser trong vùng nhìn thấy và laser tia hồng ngoại gần.

Tùy thuộc vào bước sóng của laser được chọn, mà độ hấp thụ ánh sáng optical Penetration depth và target Chromophore được quyết định, theo đó tùy theo bước sóng mà các biểu hiện điều trị lâm sàng cũng sẽ khác nhau. Ví dụ, độ sâu của mục tiêu cần xử lý càng sâu thì càng nên xem xét bước sóng để thâm nhập sâu hơn. Đồng thời độ hấp thụ của taget Chromophore cũng cần được xem xét. Để có hiệu ứng lâm sàng, các quang tử của laser chiếu xạ phải được tích hợp đủ vào mục tiêu cần xử lý và nhiệt phải được hình thành trên một nhiệt độ nhất định để có hiệu quả.

Hình 14-1 Medical Lasers
Hình 14-1 Medical Lasers
Hình 14-2 Optical Absorption Coefficients of Important Biological Chromophores in the 0.1 to 12 μm Spectral Region
Hình 14-2 Optical Absorption Coefficients of Important Biological Chromophores in the 0.1 to 12 μm Spectral Region
Bảng 14-1 Absorption Coefficients for Various Chromophores
Bảng 14-1 Absorption Coefficients for Various Chromophores

Để tích hợp nhiệt vào mục tiêu cần xử lý, nên lựa chọn thời gian ngắn hơn thời gian thư giãn nhiệt của điều trị thành thời gian chiếu xạ và tiến hành quy trình sẽ mang lại hiệu quả, dựa trên lý thuyết elective photothermolysis.

Công thức tính thời gian thư giãn nhiệt
Công thức tính thời gian thư giãn nhiệt

Thời gian thư giãn nhiệt (TRT) tỷ lệ thuận với bình phương của kích thước taget và tỷ lệ nghịch với geometric factor.

Thật tốt khi geometric factor được hiểu là hình dạng của mục tiêu chúng ta đang điều trị. Ví dụ, nếu sắc tố thượng bì được điều trị bảng laser xung dài sử dụng thời gian chiếu xạ một phần nghìn giây, thì mục tiêu điều trị sẽ là các túi sắc tố (melanosome) được tập hợp dưới dạng các mang (g = 8) ở ranh giới thượng bì và hạ bì. Khi điều trị các mạch máu của lớp hạ B1 bên dưới lớp thượng bì, mục tiêu có hình dạng giống như ống xi lanh, và huyết sắc tố tập hợp trong mạch (g = 16) hấp thụ tia laser, truyền nhiệt vào thành mạch và co lại mạch để điều trị.

Hình 14-3 Denaturation as a Function of t and T (t, time;T, temperature)
Hình 14-3 Denaturation as a Function of t and T (t, time;T, temperature)

Khi điều trị bảng laser xung dài cần cân nhắc đến Arrhenius equation.

(Hình 14 -3). Neil laser chiếu xạ không được tích hợp hiệu quả vào mục tiêu cần điều trị và nhiệt độ dưới ngưỡng threshold temperature được hình thành, thì hiệu ứng của laser hầu như không xảy ra. Đày là lý do tại sao chúng tôi thường gặp phải trường hợp không mang lại hiệu quả lâm sàng nếu chúng tôi không thiết lập thời gian chiếu xạ thích hợp khi điều trị thẩm mỹ bảng laser. Một ý nghĩa làm sàng khác của Arrhenius equation là khi điều trị laser, nhiệt độ được hình thành trong vùng taget càng cao và trong một khoảng thời gian rất ngắn ra vẫn thấy được hiệu quả và so với lúc nhiệt độ tạo hình xuống mức thấp, nếu như có thể duy trì một nhiệt độ tương ứng trong một khoảng thời gian dài thì cũng có thể tạo ra sự thay đổi tương tự với mục tiêu.

Hình 14-4 Laser Tissue Interaction
Hình 14-4 Laser Tissue Interaction

Khi thực hiện điều trị bảng laser nhất định phải cân nhắc đến laser tissue interaction đối với việc xác định những thay đổi sẽ xảy ra trong lớp thượng bì và trung bì trong quá trình laser.

Phản ứng xảy ra trên da phụ thuộc vào mật độ năng lượng của tia laser mà chúng ta đã chiếu xạ trong một thời gian nhất định. Thời gian chiếu xạ dài ở mật độ năng lượng thấp có thể gây ra các phản ứng quang hóa (photochemical), dẫn đến sự thay dổi tín hiệu tế bào (cell signaling) và cũng có thể được sử dụng cho photodynamic therapy. Phản ứng nhiệt (Thermal reaction) dưới 100 ° c là hiện tượng được quan sát thấy trong các laser xung dài với đơn vị milisecon. Ablation có thể khi nhiệt được hình thành trên 100 ° c để có thể vaporization cấu trúc da. Trong phòng khám, laser 2940nm Er: YAG và laser C02 lO.6OOnm được sử dụng chủ yếu. Trong laser Q-Switch hoặc laser pico, sử dụng thời lượng xung là đơn vị nano giây hoặc picosecond, sử dụng shock wave được tạo bởi sự hình thành nhiệt độ cao trong tức khắc vào điều trị để xử lý muc tiêu, Gân đây tay cầm Fractional (handpiece) được áp dụng để nâng cao mật độ năng suất, vừa giảm thiểu tổn thương cho những vùng da xung quanh cũng như vùng tiếp giáp giữa lớp trung bì và thượng bì ở độ sâu cụ thể vừa có thể quan sát thấy được sự hình thành của vacuole. Phương pháp này được sử dụng dể điều trị sắc tố đồng thời giảm thiểu kích ứng da hoặc dùng để tái tạo lớp da dưới thượng bì.

Để lấy ví dụ cho những mô da áp dụng trị liệu laser thường được sử dụng, tôi sẽ giải thích thêm về những nội dung đã đề cập ở phần trên.

Hình 14-5 cho thấy kết quả mô học trước khi trị liệu IPL, 30 phút sau khi trị liệu, sau 24 giờ và sau 7 ngày. Vì miền thời gian chiếu xạ có thể của IPL tính bằng mili giây, nên nó không thể ngắn hơn TRT của melanosome dưới lus. Tuy nhiên, trong các mô trên, các sắc tố được tách ra khỏi toàn bộ mô xung quanh sau 30 phút điều trị và cleft được hình thành, và sau 24 giờ, các hình ảnh tách biệt trở nên rõ ràng, sau 7 ngày có thể quan sát thấy các sắc tố riêng biệt này tập hợp lại và di chuyển đến lớp thượng bì trên. Điều này cho thấy ngay cả khi melanosome không thỏa mãn TRT, vẫn có thể điều trị sắc tố thượng bì bằng sự hình thành thời gian chiếu xạ trong đó nhiệt có thể tập trung hiệu quả ở trong vùng melanosome. Tuy nhiên, việc điều trị có thể không mang lại phản ứng như trên trong trường hợp điều trị sắc tố mà lượng melanin không có nhiều.

Hình 14-5 Solar Lentigine After Irradiation of IPL. Fontana Masson Staining
Hình 14-5 Solar Lentigine After Irradiation of IPL. Fontana Masson Staining
Hình 14-6 A) Q 532 /5~10ns 3mm /1.2 J/cm2, B) p 532 /750ps 4mm /0.5J/cm2
Hình 14-6 A) Q 532 /5~10ns 3mm /1.2 J/cm2, B) p 532 /750ps 4mm /0.5J/cm2

Hình 14-6 là hình so sánh cấu trúc mô được điều trị bằng laser Q-switching 532nm và laser pico.

Trường hợp sắc tố không phản ứng với laser xung dài là do mật độ melanin của mục tiêu thấp và không lên đến được nhiệt độ phù hợp, do đó phương pháp có thể khắc phục nó là bước sóng hấp thụ tốt hơn hoặc hình thành mật độ đầu ra cao hơn. Bạn có thể chọn laser Q-switching hoặc pico laser có thể lựa chọn thời gian chiếu xạ ngắn hơn TRT của Melanosome. cả hai mô đều cho thấy được hiệu quả lâm sàng, tuy nhiên, laser pico có thể điều trị nhưng mang lại tổn thương tối thiểu xung quanh vùng DEJ, giảm thiểu tác dụng phụ như PIH so với laser Q Switch với thời gian chiếu xạ nano giây. Điều này là do laser picos gần với stress relaxation time của melanosome và nó có thể selective photoacoustolysis. Laser ở vùng cận hồng ngoại chủ yếu được sử dụng để điều trị laser tạo ra sự tái tạo vùng da có nếp nhăn hoặc sẹo. Laser gần hồng ngoại có phản ứng da khác nhau do sự khác biệt về độ hấp thụ với nước. Những loại laser này được phân thành loại laser ablative gây ra tổn thương lớn ở lớp thượng bì rồi điều trị và loại lasemon- ablative type gây ra sự tái tạo da bằng cách gây kích thích nhiệt của lớp hạ bì mà không làm tổn thương lớp thượng bì.

Trường hợp khi da được chiếu xạ bằng laser trên toàn bộ khu vực cần điều trị, người ta gọi đó là full field resurfacing, gần đây nó chủ yếu dược sử dụng để làm nhẵn mịn các vết sẹo. Các laser ablative thường được sử dụng là 2940nm và 106OOnm. Hai laser có sự khác biệt trong phản ứng mô tùy thuộc vào độ hấp thụ của nước.

Hình 14-7 Non Ablative 1550nm Laser / Ablative 10600nm Laser
Hình 14-7 Non Ablative 1550nm Laser / Ablative 10600nm Laser
Hình 14-8 Er: YAG 2940nm / CO2 10600nm
Hình 14-8 Er: YAG 2940nm / CO2 10600nm

Er: YAG hấp thụ nước hơn 10 lần so với laser C02, vì vậy có thể thấy rằng khi tẩy tế bào chết, nó có thể tẩy tế bào chết tinh vi hơn vừa giảm thiểu tổn thương do nhiệt của các mô xung quanh. Ngược lại, laser C02 cho phép lột sâu hơn.

Vì vậy, ba yếu tố để xem xét ảnh hưởng của từng tia laser lớp thượng bì và trung bì cần phải cân nhắc là độ hấp thụ của các nhiễm sắc thể, độ thâm nhập (penetration depth), laser tissue interaction.

Tài liệu tham khảo:

1. Laser and IP L Technology in Dermatology and Aesthetic Medicine, 2011,15.

2. Methods in Cell Biology, Volume 82,2007, 111,113-151.

3. Journal of Dermatological Science 29,2002,91-96.

4. Lasers in Surgery and Medicine 50, 2018, 851-858.

Xem thêm:

Hàng rào bảo vệ da và nếp nhăn

Hàng rào bảo vệ da và nám

Phân loại da của Baumann các loại da khác nhau

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *